Các cụm động từ đi với TAKE thường sử dụng trong IELTS

Trong tiếng anh nói chung và IELTS nói riêng thì cụm động từ (Phrasal verbs) luôn là chủ đề hay ho mà các sỹ tử quan tâm vì chỉ cần kết hợp 1 động từ với giới từ khác, chúng đã cho nghĩa hoàn toàn khác. Hôm nay mình cùng tiếp tục chủ đề này với “TAKE” nhé.

Ngoài ra các bạn có thể tham khảo thêm một số điểm ngữ pháp khác trong IELTS tại đây nhé.

 

  1. Take aback: surprise or shock, to discomfit

(gây sốc, sửng sốt)

Ex: The bad news about his death took me aback.

(Tin xấu về cái chết của anh ta khiến tôi sửng sốt.)

 

  1. Take after: to be similar in appearance or character

(giống về ngoại hình hoặc tính cách)

Ex: Michelle takes after her mother with her love of flower.

(Michelle giống mẹ cổ về sự yêu thích dành cho hoa.)

 

  1. Take against: stop liking someone

(bắt đầu không thích ai)

Ex: She took against her coworkers when they got the promotion she wanted.

(Cô ta không thích đồng nghiệp khi họ đã đạt được sự thăng tiến mà cô ta hằng mong muốn.)

 

  1. Take back: remind sb of st in the past

(nhắc ai nhớ về quá khứ)

Ex: That song takes me back to the good old days.

(Bản nhạc đó khiến tôi nhớ về những tháng ngày tươi đẹp.)

 

  1. Take for: regard as

(xem như)

Ex: Her parents always take her for the smartest of their children.

(Ba mẹ luôn coi cô ấy như người thông minh nhất trong số các đứa con.)

 

Cùng tham khảo thêm thông tin các khóa luyện IELTS cấp tốc và các khóa học IELTS khác bạn nhé!

 

 

Gọi ngay
TƯ VẤN MIỄN PHÍ
close slider

    error: Content is protected !!