Hearsay reports tuyệt chiêu điểm cao IELTS
Sở dĩ các mem thường vận dụng những thông tin mà mình biết được, nghe được từ người khác, hoặc từ tài liệu, báo đài vì muốn dẫn dắt, minh họa cho ý kiến mình vừa nói ra, nhằm là tăng sức thuyết phục cho thông tin. Vậy, điểm ngữ pháp đó là gì?–>ieltshcm xin trả lời: đó là hearsay reports. Bài viết hôm nay về hearsay reports tuyệt chiêu điểm cao IELTS, các mem cùng khám phá điểm ngữ pháp không kém phần quan trọng này.
Hearsay reports là hình thức miêu tả cái mà người khác thường nói (say), tường thuật lại (report), tin tưởng (believe), v.v. thậm chí những thông tin đó chưa được xác minh về mức độ đúng sai.
Hearsay reports thường được dùng bằng hình thức bị động của động từ tường thuật “ say, report, believe, think, consider, know,etc.”, được dùng trong hình thức hiện tại đơn hoặc quá khứ đơn.
- Present +present
Ví dụ: The patient is said to be as well as can be expected.
- Present+ past
Ví dụ: The company is thought to have paid more than $20 million.
- Past+ present
Ví dụ: The government was said to be undecided.
- Past+ past
Ví dụ: Smith was believed to have died before reaching the top.
- Present+ continuous
Ví dụ: The elephants are said to be increasing in number.
- Past+ present/past continuous infinitive
Ví dụ: The company was reported to be/ have been considering the offer.
- Present+ present passive infinitive
Ví dụ: These diseases which are known to be caused by poor hygiene.
- Present + past passive infinitive
Ví dụ: The plans are said to have been destroyed.
Rõ ràng, hearsay reports là một cách chứng tỏ khả năng ngôn ngữ của các mem thay cho những câu văn đơn điệu thiếu ý tưởng. Hi vọng thông qua bài viết này về hearsay reports tuyệt chiêu điểm cao IELTS giúp ích cho mục tiêu IELTS của các mem. Còn nhiều bài viết khác luôn được cập nhật hỗ trợ cho mục tiêu IELTS của các bạn tại địa chỉ www.ilts.vn- chúng tôi ieltshcm, chuyên luyện thi IELTS và chỉ IELTS cấp tốc tại thành phố Hồ Chí Minh luôn đồng hành cho mục tiêu IELTS của các bạn.