Một số mẫu câu trả lời cho câu hỏi phần thi IELTS Speaking Part 3

Trong phần thi IELTS Speaking, nếu bạn chỉ trả lời ‘Yes’ và ‘No’ thì đó không phải là câu trả lời thỏa đáng. Hãy nhớ rằng đây là một bài kiểm tra và bạn phải cho người kiểm tra xem bạn giỏi tiếng Anh như thế nào. Nếu bạn đưa ra câu trả lời quá ngắn, không có cách nào để giám khảo có thể biết bạn tốt đến mức nào.
Bạn nên cố gắng mở rộng câu trả lời của mình bằng các giải thích và ví dụ. Khi bạn đã biết những dạng câu hỏi có thể được ra trong phần thi IELTS Speaking Part 3, hãy cố gắng luyện tập cách trả lời phù hợp với bạn, bài viết này sẽ cho bạn một số mẫu câu được vận dụng để câu trả lời của hai loại câu hỏi Ý kiến và Đánh giá:

OPINION

Một điều bạn không nên làm là bắt đầu mỗi câu với ‘I think . . .’ hoặc ‘In my opinion…’. Giám khảo sẽ chú ý vào cách bạn thay đổi các câu thông thường và sử dụng vốn kiến thức của mình. Dưới đây là một số cách bạn có thể làm điều đó:

  • As I see it, . . .
  • Personally, . . .
  • For me, . . .

Nếu bạn cảm thấy rất chắc chắn về một cái gì đó bạn có thể sử dụng:

  • I’m convinced that….
  • I’m certain that….
  • I’m sure that….

Nếu bạn không chắc chắn về ý kiến của mình, bạn có thể đưa ra một ý kiến yếu hơn bằng cách sử dụng:

  • I guess that…
  • I suppose that….
  • I’d say that…..

Ví dụ:

What are some of the ways people can help others in the community?

As I see it, there are many ways one can help the needy, but the best way is by making charitable donations. People can choose a charity and simply donate a sum of money and leave it to them to help others in need. For instance, I recently gave money to an orphanage. I don’t have time to help them personally, so I’ll leave it up to them to use the money as they see fit.

EVALUATE

Đối với loại câu hỏi này, bạn sẽ được hỏi bạn nghĩ gì về ý kiến của người khác. Do đó, bạn sẽ cần sử dụng các cụm từ thể hiện sự đồng ý hoặc không đồng ý. Đối với cách diễn tả sự đồng ý, bạn có thể sử dụng:

  • I couldn’t agree with you more.
  • That’s so true.
  • That’s for sure.
  • That’s exactly how I feel.
  • No doubt about it.
  • I suppose so./I guess so.
  • You/they have a point there.

Đối với sự không đồng ý, bạn có thể sử dụng:

  • I don’t think so.
  • I’m afraid I disagree.
  • I totally disagree.
  • I beg to differ.
  • I’d say the exact opposite.
  • Not necessarily.
  • That’s not always true.
  • That’s not always the case.

Hãy nhớ rằng, bạn luôn phải mở rộng câu trả lời của bạn với các giải thích và ví dụ.

Ví dụ:

Some people say that people helped others more in the past than they do now. Do you agree or disagree?

I don’t think so. When it comes to my parent’s generation I think they are quite sceptical about helping other people in the community, but my generation are regularly doing things to improve it, such as volunteering for various environmental and charitable organisations. Young people are actively encouraged to help out in the community and I don’t think this happened in the past, so I’m afraid I’d disagree.

 

Hi vọng bài viết trên có thể giúp ích được cho các bạn vào kỳ thi IELTS sắp tới!

Để biết thêm thông tin khóa học IELTS, hãy truy cập website của Ieltshcm để biết thêm chi tiết!

Đăng ký ngay để nhận được tư vấn miễn phí khóa luyện thi IELTS cấp tốc!

 
error: Content is protected !!