fbpx

IELTS Speaking Part 3: Câu hỏi dạng So sánh và tương phản, Giả thuyết, Quá khứ

Một số cách trả lời cho câu hỏi dạng Compare and Contrast – So sánh và tương phản, Hypothetical – Giả thuyết,  Past – Quá khứ cho phần thi IELTS Speaking Part 3:

HYPOTHETICAL QUESTION

Câu điều kiện thứ hai được sử dụng để nói về các tình huống ‘không thực tế’, ‘không thể’ hoặc ‘không có thật’’. Bạn có thể được hỏi một câu hỏi về tình huống “không thực tế”. Ví dụ, ‘If you were mayor of your city, what would you do to improve it?’

Ngữ pháp chúng tôi sử dụng cho điều này là:

If + (subject 1) + past participle, (subject 2) + would + verb

Ví dụ:

If you could choose any country to live in, where would you choose?

If I could live in any country, I would probably choose Australia. The weather is great; the people are super friendly and just imagine living beside all those beaches. If I could choose another country, it would have to be Italy, for the architecture, the culture and its fascinating history.

COMPARE AND CONTRAST QUESTION

Để so sánh hai điều, hãy sử dụng tính từ so sánh + THAN ví dụ: He’s taller than his sister.

Một số tính từ so sánh bất quy tắc:

  • Good- better
  • Bad- worse
  • Far- further

Với tính từ ngắn, thêm -er vào cuối từ, tính từ kết thúc bằng -y thì đổi thành -ier. Với tính từ dài, thêm more vào trước tính từ:

  • Hard- harder
  • Cheap- cheaper
  • Easy- easier
  • Lazy- lazier
  • More interesting
  • More difficult

Ví dụ:

Do you think primary school children should learn a second language or should they wait until secondary school?

It’s obvious that the earlier children start a language the easier it becomes in later life. However, some parents might think that subjects like maths are more important than languages at primary level. They may also think that a foreign language is less important than their first language and this should be prioritised.

PAST TENSE QUESTION

  • Sử dụng thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn để nói về một cái gì đó mà bắt đầu trong quá khứ và tiếp tục cho đến nay. Ví dụ: They have been developing the city centre for the past five years. Đối với trường hợp này, chúng tôi sử dụng cấu trúc has/have + been + present participle (V-ing)
  • Sử dụng to + V-infinitive để nói về thói quen quá khứ hoặc trạng thái đã hoàn tất ở hiện tại.
  • Sử dụng Would + V-infinitive để mô tả thói quen trong quá khứ.
  • Sử dụng thì Quá khứ đơn để nói về những điều bạn đã làm trong quá khứ mà bạn không còn làm hoặc không còn đúng nữa.
  • Sử dụng thì Quá khứ tiếp diễn để nói về bối cảnh của một câu chuyện hoặc cách bạn cảm nhận tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ.
  • Sử dụng thì Quá khứ hoàn thành để nói điều gì đó đã xảy ra trước cái gì đó khác trong quá khứ.

Ví dụ:

How has teaching changed in your country over the past few decades?

In the past, teachers simply lectured students and the students just listened to what they said. We were given lots of facts to learn and there was no room for creativity or freedom of expression. I remember learning lots of things without thinking about the theory behind it. Now, there’s been a movement towards students thinking for themselves.

Hi vọng bài viết trên giúp ích được cho các bạn trong kỳ thi IELTS sắp tới!

Để biết thêm thông tin khóa học IELTS, hãy trung website của Ieltshcm để biết thêm chi tiết!

Đăng ký ngay để nhận được tư vấn miễn phí về khóa luyện thi IELTS cấp tốc!

error: Content is protected !!